HOA VĂN GIAO TIẾP BÀI 6: CÁCH PHÂN BIỆT 本来 và 原来 TRONG TIẾNG HOA

Trong tiếng hoa, 本来 và 原来 có ý nghĩa và cách sử dụng khác nhau

1. 本来,原来 đều có nghĩa là “ban đầu”

       a. 我本来想去日本,后来买不到票,所以去了台湾。

           我原来想去日本,后来买不到票,所以去了台湾。

           Ban đầu mình định đi Nhật, sau đó không mua được vé, nên mới đi Đài Loan.

      b. 我本来准备出门的,谁知道天突然下起雨来,只好呆在家。

          我原来准备出门的,谁知道天突然下起雨来,只好呆在家。

          Ban đầu mình chuẩn bị ra khỏi nhà, ai ngờ trời bỗng dưng đỗ mưa, mình đành phải ở nhà.

      c. 他本来是学经济专业的,后来才改学汉语。

          他原来是学经济专业的,后来才改学汉语。

          Ban đầu cậu ấy học chuyên ngành kinh tế, sau đó mới chuyển thành học hán ngữ.

 

2. 原来 có nghĩa là “thì ra, hóa ra”, 本来 không có ý nghĩa này

         a. Mình tưởng là Mary chứ, thì ra là bạn đấy à.

            我以为是玛丽呢,原来是你啊。

            Không được nói 我以为是玛丽呢,本来是你啊。

        b. Mình tưởng cậu ấy không đến chứ, thì ra cậu ấy đã đền từ lâu rồi.

            我以为他不来呢,原来他早就来了。

            Không được nói我以为他不来呢,本来他早就来了。

 

3. 本来 có nghĩa là “vốn dĩ”, ý chỉ điều hiển nhiên, đương nhiên, 原来 không có ý nghĩa này

       a. Hôm nay là chủ nhật mà, vốn dĩ không cần đi làm.

          今天是星期天嘛,本来就不用上班。

           Không được nói今天是星期天嘛,原来就不用上班。

      b. Cậu ấy vốn dĩ không thích mình, làm sao lại có thể đi leo núi với mình được chứ.

           他本来就不喜欢我,怎么可能跟我一起去爬山呢。

           Không được nói他原来就不喜欢我,怎么可能跟我一起去爬山呢。

       c. Bạn vốn dĩ không nên nói xấu cậu ấy.

           你本来就不应该说他坏话。

           Không được nói你原来就不应该说他坏话。

 

4. 原来 có nghĩa là “cũ, trước đó”, 本来 không có ý nghĩa này

        a. Mình đã không còn ở chỗ cũ nữa rồi, mình vừa mới dọn đến quận 10

           我已经不住在原来的地方了,我刚搬到第十郡。

          Không được nói 我已经不住在本来的地方了,我刚搬到第十郡。

        b. Đây là dàn vi tính mình mới mua, dàn cũ bị em trai mình phá hỏng rồi.

           这是我新买的,原来的那台电脑被我弟弟弄坏了。

           Không được nói这是我新买的,本来的那台电脑被我弟弟弄坏了。

Recent Posts

Leave a Comment