HOA VĂN GIAO TIẾP BÀI 8: CÂU SO SÁNH HƠN 比

BAI 8

Trong tiếng hoa, để diễn đạt những câu so sánh hơn, ta dùng chữ 比. Sự vật/con người nào chiếm ưu thế hơn thì sẽ đứng trước (tức là A), sự vật/con người không chiếm ưu thế sẽ đứng sau (tức là B).

1.Khi so sánh A hơn B, ta dùng cấu trúc sau:    A 比 B + tính từ

         a. 我弟弟比我高。Em trai mình cao hơn mình.

         b. 昨天比今天冷。Hôm qua lạnh hơn hôm nay.

         c. 西瓜比苹果大。Dưa hấu lớn hơn táo.

         d. 这条裙子比那条漂亮。Chiếc đầm này đẹp hơn chiếc kia.

***Chú ý: không đảo ngược vị trí A và B, nếu đảo ngược thì ý của câu cũng sẽ bị đảo ngược.

         Vd: 昨天比今天冷 = hôm qua lạnh hơn hôm nay

               今天比昨天冷 = hôm nay lạnh hơn hôm qua

 

2.Khi muốn nói A hơn B một ít/một chút , ta dùng cấu trúc sau:      A 比 B + tính từ + 一点儿

         a. 刘力比我矮一点儿。Lưu Lực lùn hơn mình một tí.

         b. 这条裙子比那条贵一点儿。Chiếc đầm này mắc hơn chiếc kia một chút.

         c. 这个房间比那个大一点儿。Căn phòng này lớn hơn căn kia một chút.

 

3.Khi muốn nói A hơn B nhiều , ta dùng cấu trúc sau:

                           A 比 B + tính từ + 得多  hoặc

                       A 比 B + tính từ + 多了

         a. 上海比北京热得多 = 上海比北京热多了。Thượng Hải nóng hơn Bắc Kinh nhiều.

         b. 姐姐比妹妹可爱得多 = 姐姐比妹妹可爱多了。Chị gái dễ thương hơn em gái nhiều.

 

4.Khi muốn nói A hơn B số lượng bao nhiêu , ta dùng cấu trúc sau:      A 比 B + tính từ + số lượng

         a. 我比我弟弟高5公分。Mình cao hơn em trai mình 5cm.

         b. 她比我大三岁。Cô ấy lớn hơn tôi 3 tuổi.

         c. 这个手机比那个贵100块。Chiếc điện thoại này mắc hơn chiếc kia 100 đồng.

 

5.Khi muốn nói động tác của A hơn B (tức là trong câu có động từ), ta dùng cấu trúc sau:

                           A 比 B + động từ + 得 + tính từ     hoặc

                       A + động từ + 得比 + B + tính từ

         a. 小王比我跑得快 = 小王跑得比我快。Tiểu Vương chạy nhanh hơn mình.

         b. 小明比我写得好 = 小明写得比我好。Tiểu Minh viết đẹp hơn mình.

(nếu muốn chỉ rõ, Tiểu Minh viết chữ Hán đẹp hơn mình, tức là thêm danh từ “chữ Hán” vào, thì ta sẽ thêm vào sau A: 小明汉字比我写得好 = 小明汉字写得比我好)

         c. 他比我说得流利 = 他说得比我流利。Cậu ấy nói lưu loát hơn mình.

(nếu muốn chỉ rõ, cậu ấy nói tiếng Anh lưu loát hơn mình, tức là thêm danh từ “tiếng Anh” vào, thì ta sẽ thêm vào sau A: 他英语比我说得流利 hoặc 他英语说得比我流利)

***Chú ý: riêng 3 động từ 游泳,睡觉,起床 khi dùng trong câu so sánh 比, chỉ được dùng 1 chữ đầu (tức là 游,睡,起)

         d. Cậu ấy thức dậy sớm hơn mình.

             他比我起得早 = 他起得比我早。

             Không được nói 他比我起床得早 hoặc 他起床得比我早。

         e. Tiểu Vương bơi nhanh hơn mình.

             小王比我游得快 = 小王游得比我快。

             Không được nói 小王比我游泳得快  hoặc  小王游泳得比我快。

         f. Tiểu Minh ngủ trễ hơn mình.

            小明比我睡得晚 = 小明睡得比我晚。

            Không được nói 小明比我睡觉得晚  hoặc  小明睡觉得比我晚。

 

6.Thể phủ định của câu so sánh 比, ta chỉ việc thêm chữ 不 trước chữ 比, tạo thành cấu trúc 不比:

         a. 我弟弟不比我高。Em trai mình không cao hơn mình.

         b. 他不比我说得流利 = 他说得不比我流利。Cậu ấy nói không lưu loát hơn mình.

***Chú ý 1: cấu trúc 不比 rất ít khi được sử dụng. Vì cấu trúc này có 2 nghĩa. 我弟弟不比我高 Em trai mình không cao hơn mình, không cao hơn không nhất thiết sẽ lùn hơn, cũng có thể là cao bằng nhau.

***Chú ý 2: khi sử dụng cấu trúc 不比, ta không được thêm 一点儿,得多,多了 và số lượng vào. Vd:

         a. 我弟弟不比我高一点儿。 --> sai

         b. 我弟弟不比我高得多。--> sai

         c. 我弟弟不比我高多了。-->  sai

         d. 我弟弟不比我高五公分。--> sai

Recent Posts

Leave a Comment