HOA VĂN GIAO TIẾP BÀI 2: CÁCH SỬ DỤNG 梦想VÀ 理想 TRONG TIẾNG HOA

Trong tiếng hoa, 梦想 và 理想 tùy vào loại từ, có 1 số điểm giống nhau và khác nhau.

1. 梦想 và 理想 đều là danh từ, có nghĩa là “ước mơ”

a. 我的梦想是成为一名律师 = 我的理想是成为一名律师

    Ước mơ của mình là trở thành 1 luật sư nổi tiếng

b. 我的梦想终于实现了 = 我的理想终于实现了

    Ước mơ của mình cuối cùng cũng đã thành hiện thực rồi.

c. 每个人都有自己的梦想 = 每个人都有自己的理想

    Mỗi người đều có ước mơ của mình

 

2. 梦想 còn là động từ, có nghĩa là “ước mơ, ao ước”

a.  Từ nhỏ mình đã ao ước làm diễn viên

     我从小就梦想当一名演员

     Không được nói我从小就理想当一名演员

b. Mình ao ước mình có thể dẫn ba me đi du lịch thế giới

    我梦想我能带爸妈去环游世界

    Không được nói 我理想我能带爸妈去环游世界

 

3. 理想 còn là tính từ, có nghĩa là “lý tưởng”

a. Muốn tìm được 1 công việc lý tưởng thật sự rất khó

    要找到一份理想的工作实在不容易

    Không được nói要找到一份梦想的工作实在不容易

b. Để có được 1 cuộc hôn nhân lý tưởng cần có rất nhiều nhân tố

    拥有一个理想的婚姻需要很多因素

    Không được nói拥有一个梦想的婚姻需要很多因素

 

 

Recent Posts

Leave a Comment